Hương gia bì (Cortex Periplocae) là vỏ rễ phơi hoặc sấy khô của cây Hương gia bì (Periploca sepium Bunge), thuộc họ Thiên lý (Asclepiadaceae). Loài cây này có nguồn gốc bản địa tại các khu vực như Bắc-Trung, Nam-Trung và Đông Nam Trung Quốc, Nội Mông, Mãn Châu, Primorye, Thanh Hải, Tây Tạng và Tân Cương, nhưng không phân bố tại Việt Nam. Trong y học cổ truyền, Hương gia bì thường được sử dụng để chữa các bệnh như đau lưng gối, đau gân khớp, tiểu tiện khó khăn, cũng như điều trị mụn nhọt, sang lở và hỗ trợ chấn thương gãy xương. Thành phần hóa học chính của vỏ rễ Hương gia bì bao gồm glycoside C-steroid, glycoside tim, terpenoid, tinh dầu dễ bay hơi, và axit béo.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Hương Gia Bì - Vỏ Rễ
- Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
- Dược liệu tiếng Anh: ?
- Dược liệu latin thông dụng: Cortex Periplocae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Sesami Nigrum Semen
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Periplocae Cortex
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Vỏ Rễ (Cortex)
Theo dược điển Việt nam V: Mảnh vỏ dày từ 0,5 mm đến 3 mm có hình ống hoặc hình máng, dài 3 cm đến 17 cm hoặc có thể dài hơn, thường cuộn tròn thành ống. Mặt ngoài màu vàng nâu, xù xì, có các đường vân nứt dọc, không đều, dễ bong. Nhẹ, giòn, dễ gãy, mùi thơm hắc đặc biệt.
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu lấy vỏ rễ, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô. nn
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Hương Gia Bì - Vỏ Rễ từ bộ phận Vỏ Rễ từ loài Periploca sepium.
Mô tả thực vật: Hương gia bì là cây thân cỏ, sống lâu năm, mọc thẳng, có chiều cao trung bình từ 30 – 70cm. Cành phân làm nhiều nhánh, cành non vuông và có phủ lớp lông dày. Khi cây già có thân tròn, mập. Lá Hương gia bì là lá đơn, mọc đối chéo hình chữ thập. Phiến lá dày, mọng nước, có hình gần tròn hoặc hình trứng rộng, chiều dài khoảng 4 – 8cm và chiều rộng khoảng 3 – 6cm. Đỉnh lá tù hoặc nhọn, gốc lá hình cụt hoặc hình tròn, mép lá có răng cưa to, cả 2 mặt lá đều có lông ngắn. Gân chính của lá to, gân bên thì nhỏ, có 4 – 5 đôi, gân lá có hình mạng nổi rõ ở mặt dưới của lá. Lá có mùi thơm dễ chịu, gần giống mùi chanh, có vị chua. Cuống lá có lông, hình lòng máng, với chiều dài khoảng 2 – 4cm. Hoa Hương gia bì rất hiếm.
Tài liệu tham khảo: Tài liệu khác Trong dược điển Việt nam, loài Periploca sepium được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Chứa glycoside C -steroid, glycoside tim, terpenoid, tinh dầu dễ bay hơi và axit béo, v.v..
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
Bột màu nâu, mùi thơm, vị đắng. Soi dưới kính hiển vi thấy: Nhiều mảnh bần màu nâu sẫm, các mảnh mô mềm mang tinh bột, tinh thể calci oxalat hình khối chữ nhật, kích thước 30 μm đến 40 μm. Hạt tinh bột chủ yếu là hạt đơn nhỏ, hình gần tròn hoặc nhiều cạnh. Thế cứng hình đa giác có thành dày đứng riêng lẻ hay tập trung thành đám. Mảnh mạch thường là mạch điểm.
Vi phẫu
Lớp bần gồm nhiều hàng tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn thành hàng đồng tâm và dãy xuyên tâm. Mô mềm vỏ gồm những tế bào thành mỏng, hình đa giác xếp lộn xộn, rải rác mang tinh thể calci oxalat hình khối. Bó libe cấp 2 chiếm khoảng 2/3 vi phẫu. Những tia ruột gồm 2 đến 3 dãy tế bào. Rải rác trong mô mềm, libe có những túi chứa chất thơm.
Định tính
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Toluen – ethyl acetat – methanol (9:2: 0.5). Dung dịch thử; Lắc 1,0 g bột dược liệu với 5 ml methanol (TT) trong 3 min, lọc. Dùng dịch lọc làm dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Lấy 1 g bột Hương gia bì (mẫu chuẩn), chiết như dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 μl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun thuốc thử vanilin 1 % trong acid sulfuric (TT), sấy bản mỏng ở 105 °c trong 3 min đến 5 min. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: Không quá 13.0 % (Phụ lục 12.13).
- Bảo quản: Để nơi khô mát, trong bao bì kín.
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: Tân, ôn, có độc. Vào kinh can, thận.
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan